Loãng xương có thể huỷ hoại cấu trúc xương và gây nguy cơ gãy xương bệnh lý, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng vận động của mỗi người. Vì vậy, để giúp phát hiện hiện sớm và chính xác bệnh loãng xương, phương pháp đo mật độ xương được áp dụng.

 

Ảnh hưởng của mật độ xương tới sức khỏe xương khớp?

Lượng chất khoáng trong các mô xương được gọi là mật độ xương hay mật độ khoáng xương (BMD). Chỉ số này không những phát hiện sớm những tổn thương và nguy cơ bệnh lý gãy xương mà còn phản ánh sức mạnh của xương.

Xương càng đặc khi hàm lượng khoáng chất trong xương càng cao và xương càng vững chắc.

Mật độ xương quyết định sức khỏe xương khớp

Khi khung xương chắc khỏe sẽ mang lại hình thể ổn định, bảo vệ các bộ phận khác khỏi những tổn thương và vận hành mọi hoạt động một cách trơn tru. Quan trọng hơn là mối liên hệ mật thiết giữa mật độ xương và nguy cơ gãy xương.

Nguy cơ bị gãy xương sẽ cao hơn ở những người có mật độ xương kém và ngược lại người có mật độ xương đạt chuẩn sẽ có nguy cơ gãy xương thấp hơn. Bên cạnh đó, người có mật độ xương kém có thời gian phục hồi phần xương bị gãy lâu hơn.

Cấu trúc xương sẽ bị xốp và mỏng dạng tổ ong nếu mật độ xương giảm, hay còn được gọi là tình trạng loãng xương khiến khả năng chịu lực và chống đỡ của xương giảm đi rõ rệt.

Có thể thấy rằng, yếu tố quyết định sức khỏe của bộ xương chính là mật độ xương. Vậy nên việc đo mật độ xương định kỳ là cách tốt nhất để có biện pháp chủ động cải thiện chất lượng xương, giảm rủi ro tổn thương và ngăn ngừa các bệnh lý xương khớp nguy hiểm.

Mật độ xương giảm dần theo độ tuổi

Đo mật độ xương là gì?

Kỹ thuật đo mật độ xương ngày càng được quan tâm nhờ vai trò quan trọng trong việc tầm soát sức khỏe xương khớp và nhận diện chính xác bệnh loãng xương từ sớm, ngăn ngừa rủi ro gãy xương, thay đổi cấu trúc xương.

Thông qua kết quả đo mật độ xương bác sĩ sẽ biết được:

- Có bị loãng xương hay yếu xương trước khi bị gãy xương hay không?

- Trong tương lai có nguy cơ bị loãng xương hay không?

- Có thể cải thiện mật độ xương hay sẽ trở nên kém hơn theo thời gian

- Đưa ra giải pháp phù hợp nhất để phòng ngừa và điều trị loãng xương

Chúng ta nên đo mật độ xương định kỳ (khoảng 2 năm/lần) để kiểm soát tốt nhất nguy cơ loãng xương.

Hiện nay có những phương pháp được áp dụng để đo mật xương gồm DEXA, siêu âm, sinh hoá lâm sàng, cộng hưởng từ MRI… Trong đó hai kỹ thuật đo mật độ xương được áp dụng phổ biến nhất là DEXA và siêu âm.

Đo mật độ xương định kỳ để kiểm soát tốt nguy cơ loãng xương

 

Đối tượng nên kiểm tra mật độ xương

Những trường hợp cụ thể được bác sĩ khuyến nghị cần đo mật độ xương và kiểm tra chất lượng, cấu trúc xương gồm:

- Phụ nữ 65 tuổi trở lên.

- Nam giới 70 tuổi trở lên.

- Người bị gãy xương sau 50 tuổi.

- Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh và sau mãn kinh dưới 65 tuổi.

- Người chụp X-quang cột sống thấy cột sống bị gãy hoặc mất xương.

- Người bị mất chiều cao khoảng 1.2cm trở lên trong vòng một năm.

- Người có tiền sử gia đình (cha hoặc mẹ bị loãng xương).

- Người ít vận động do nghề nghiệp hoặc bệnh tật.

- Người mắc một số bệnh liên quan đến chức năng sinh dục (cả nam và nữ) như: mãn kinh sớm, suy buồng trứng sớm, thiểu năng tinh hoàn…

Mọi cơ quan trong cơ thể đều sẽ bị ảnh hưởng nếu xương khớp không vững chắc. Do đó, để phát hiện loãng xương, thiếu xương kịp thời và có phương pháp phòng ngừa phù hợp, hãy đo mật độ xương sớm nhất có thể.